Nội dung ôn thi Đại giới đàn Trí Tịnh 2018

Ban TT-TT Hệ phái 24/05/2018, 17:09

Ban Tổ chức Đại giới đàn Trí Tịnh thông báo đến toàn thể giới tử tham gia kỳ thi tuyển Phật trường Đại giới đàn Trí Tịnh PL.2561 cần lưu tâm một số gợi ý ôn tập với các nội dung như sau:

A. Phần thi trắc nghiệm

Phần thi câu hỏi trắc nghiệm gồm có 100 câu hỏi với thời gian 30 phút (dành cho Tỳ-kheo, Tỳ-kheo-ni và Thức-xoa-ma-na) và 50 câu hỏi với thời gian 20 phút (dành cho Sa-di và Sa-di-ni) được tập trung với các nội dung gợi ý ôn tập như sau:

1. Phật học Phổ thông

- Nội dung 37 phẩm trợ đạo.

- Các thuật ngữ Phật học cơ bản.

- Cuộc đời Đức Phật, lịch sử Phật giáo Việt Nam.

- Thuộc lòng 2 thời công phu.

- Nội dung tổng quát của các kinh cơ bản như: Kinh Pháp hoa, Kinh Vu lan…

3. Luật

Phần Chánh văn (âm Hán văn, nghĩa Việt ngữ) về 10 Giới Sa-di, Tỳ-ni, Oai nghi và Quy Sơn Cảnh sách (chủ yếu là những phần cơ bản, trọng tâm phù hợp với hoàn cảnh thực tế hiện nay).

3. Hiến chương Giáo hội Phật giáo Việt Nam (đã điều chỉnh lần thứ VI)

- Tổng thể về Lời nói đầu, các chương và điều của Hiến chương (chủ yếu là những chương / điều thiết thực đối với các giới tử cần phải biết).

Kiến thức cơ bản về sự thành lập Giáo hội Phật giáo Việt Nam.

- Tôn danh của quý Tôn đức lãnh đạo Giáo hội Phật giáo Việt Nam Trung ương và TP.Hồ Chí Minh.

4. Nội quy Ban Tăng sự Trung ương

Tổng quát về các chương / điều (chủ yếu là những chương / điều thiết thực phù hợp với hoàn cảnh của các giới tử cần phải biết).

B. Phần thi viết

Phần thi viết với thời gian 60 phút dành cho tất cả Giới tử được tập trung với các nội dung gợi ý như sau:

- Kiến thức cốt lõi về Phật học.

- Nêu lên được phần cảm nghĩ và tư tưởng nhận thức của mình đối với việc góp phần xây dựng và phát triển bền vững ngôi nhà chung của Giáo hội Phật giáo Việt Nam phù hợp với Pháp luật của Nhà nước hiện nay.

100 CÂU TRẮC NGHIỆM

Quý khóa sinh đánh dấu chéo vào câu đúng. Trong trường hợp phát hiện sai thì khoanh tròn câu đó lại.

1- Ngày tháng và nơi thái tử Tất Đạt Đa đản sanh?

a. 15 tháng 2 tại vườn Lâm Tỳ Ni.

b. 15 tháng 4 tại vườn Lâm Tỳ Ni.

c. 15 tháng 4 tại vườn Lộc Uyển.

d. 15 tháng 12 tại vườn Lộc Uyển.

2- Cha và mẹ của thái tử Tất Đạt Đa tên là gì?

a. Vua Hộc Phạn và hoàng hậu Ma Da.

b. Vua Hộc Phạn và hoàng hậu Mạt Lợi.

c. Vua Tịnh Phạn và hoàng hậu Ma Da.

d. Vua Tịnh Phạn và hoàng hậu Mạt Lợi.

3- Di mẫu của thái tử Tất Đạt Đa có tên là gì?

a. Vi Đề Hi.

b. Mạt Lợi.

c. Ma Da

d. Ma Ha Ba Xà Ba Đề.

4- Vợ con của thái tử Tất Đạt Đa là ai?

a. Da Du Đà La và La Hầu La.

b. Da Du Đà La và A Nan.

c. Vi Đề Hi và A Xà Thế.

d. Cả a, b đều sai.

5- Khi thái tử đi dạo bốn cửa thành đã thấy điều gì mà quyết định xuất gia tầm đạo?

a. Cảnh sanh, lão, bệnh, tử.

b. Cảnh lão, bệnh, tử và hình ảnh một vị sa-môn.

c. Cảnh phong, vũ, lôi, điện.

d. Cảnh đời sống vất vả, khổ cực của dân chúng.

6- Khi vua cha ngăn cản ý định xuất gia thì thái tử đã xin bốn điều gì?

a. Trẻ mãi không già, mạnh hoài không đau, sống mãi không chết, không còn khổ đau.

b. Quyền lực, địa vị, sức mạnh, của cải.

c. Danh tiếng, tiền bạc, ngôi vua, sắc đẹp.

d. Sức mạnh, quyền lực, cung điện, ăn uống.

7- Thái tử rời thành xuất gia vào lúc nào?

a. Ngày 15 tháng 8 âm lịch.

b. Ngày 15 tháng 4 âm lịch.

c. Ngày 15 tháng 10 âm lịch.

d. Ngày 15 tháng 2 âm lịch.

8- Thái tử Tất Đạt Đa xuất gia với mục đích gì?

a. Tìm cầu trường sinh bất tử.

b. Tìm đường giác ngộ, giải thoát cho mình và tất cả chúng sanh.

c. Tìm đường giải thoát khỏi luân hồi lục đạo.

d. Cả b,c đều đúng.

9- Thái tử học đạo với rất nhiều đạo sư trong đó có hai vị rất nổi tiếng tên là gì?

a. A Tư Đà và Ka La Ma.

b. A Tư Đà và Uất Đầu Lam Phất.

c. Ka La Ma và Uất Đầu Lam Phất.

d. Ka La Ma và Ưu Lâu Tần Noa Ca Diếp.

10- Ngày tháng và nơi đức Phật thành đạo?

a. Ngày 08 tháng 2 dưới gốc cây Bồ đề.

b. Ngày 08 tháng 4 dưới gốc cây Sa La.

c. Ngày 08 tháng 8 dưới gốc cây Vô Ưu.

d. Ngày 08 tháng 12 dưới gốc cây Bồ đề.

11- Ai là người cúng dường đức Phật bữa ăn đầu tiên?

a. Trưởng giả Cấp Cô Độc.

b. Nàng Su Jà Ta.

c. Thái tử Kỳ Đà.

d. Vua Tần Bà Sa La.

12- Ai là người cúng dường đức Phật bữa ăn cuối cùng?

a. Ông Thuần Đà.

b. Vua A-xà-thế.

c. Vua Tần-bà-sa-la.

d. Trưởng giả Cấp Cô Độc.

13- Đức Phật thuyết pháp độ năm anh em Kiều Trần Như  tại đâu?

a. Vườn Lâm-tỳ-ni.

b. Vườn Lộc Uyển.

c. Bên dòng sông Ni-liên-thiền.

d. Núi Linh Thứu.

14- Bài pháp đầu tiên được đức Phật thuyết độ 5 anh em Kiều Trần Như có tên là gì?

a. Tam pháp ấn.

b. Thập nhị nhân duyên.

c. Lục độ ba la mật.

d. Chuyển Pháp luân.

15- Vị vua nào cúng dường đức Phật và Tăng chúng tinh xá đầu tiên?

a. Vua Tịnh Phạn.

b. Vua Tần Bà Sa La.

c. Vua A Xà Thế.

d. Vua A Dục.

16- Tịnh xá đầu tiên trong thời Phật có tên là gì?

a. Tịnh xá Trúc Lâm.

b. Tịnh xá Kỳ viên.

c. Đông Viên Lộc Mẫu Giảng đường.

d. Tất cả đều sai.

17- Ai là người cúng dường đức Phật và Tăng chúng Kỳ Viên tinh xá?

a. Vua Tần Bà Sa La.

b. Vua Tịnh Phạn.

c. Thái tử Kỳ Đà và ông Cấp Cô Độc.

d. Thái tử A Xà Thế.

18- Đức Phật nhập Niết Bàn ở nơi nào?

a. Dưới cây Ta la ở Câu-thi-na.

b. Dưới cây Ta la ở thành Vương Xá.

c. Dưới cây Ta la ở Ma-kiệt-đà.

d. Cả a, c đều sai.

19- Ai là người đệ tử xuất gia cuối cùng?

a. Ngài Ma Ha Nam.

b. Ngài Da Xá.

c. Ngài Tu Bạt Đà La.

d. Ngài Ương Quật Đà La.

20- Ai là vị thị giả hầu cận đức Phật thường được kinh điển nhắc đến?

a. Tôn giả Xá Lợi Phất.

b. Tôn giả A Nan.

c. Tôn giả La Hầu La.

d. Tôn giả Nan Đà.

21- Vị nào sau đây được đức Phật  tặng danh hiệu “Tướng quân Chánh pháp”?

a. Tôn giả U Ba Li

b. Tôn giả A Nan.

c. Tôn giả Xá Lợi Phất.

d. Tôn giả Nan Đà.

22- Vị nào đã dẫn các thể nữ đến xin Phật xuất gia?

a. Dhammaninda

b. Di mẫu Ma Ha Ba Xà Ba Đề

c. Khema

d. Mallika

23- Vị nào được tôn xưng là trí tuệ đệ nhất?

a. Tôn giả Ca Diếp.

b. Tôn giả Xá Lợi Phất.

c. Tôn giả Phú Lâu Na.

d. Tôn giả A Nan.

24- Vị nào được tôn xưng là thần thông đệ nhất?

a. Tôn giả Xá Lợi Phất.

b. Tôn giả Ưu Ba Ly.

c. Tôn giả Đại Mục Kiền Liên.

d. Tôn giả Phú Lâu Na.

25- Vị nào được tôn xưng là thuyết pháp đệ nhất?

a. Tôn giả Ưu Ba Ly.

b. Tôn giả Kiều Phạm Ba Đề.

c. Tôn giả Ly Bà Đa.

d. Tôn giả Phú Lâu Na.

26- Trong kỳ kết tập kinh điển lần thứ nhất thì ai trùng tuyên tạng Kinh?

a. Tôn giả Đại Ca Diếp.

b. Tôn giả Ưu Ba Ly.

c. Tôn giả La Hầu La.

d. Tôn giả A Nan.

27- Trong kỳ kết tập kinh điển lần thứ nhất ai là người trùng tuyên tạng Luật?

a. Tôn giả Ưu Ba Ly.

b. Tôn giả Ly Bà Đa.

c. Tôn giả A Nan.

d. Tôn giả Châu Lợi Bàn Đà Dà.

28- Đức Phật nhập Niết Bàn cách nay (năm 2018) đã bao lâu?

a. 2562 năm.

b. 2582 năm.

c. 2642 năm.

d. 2662 năm.

29- Phật lịch được tính theo sự kiện nào?

a. Đức Phật đản sanh.

b. Đức Phật xuất gia.

c. Đức Phật thành đạo.

d. Đức Phật nhập Niết bàn.

30- Bài Kinh cuối cùng đức Phật dạy cho tứ chúng trước khi nhập Niết-bàn có tên là gì?

a. Kinh Hoa Nghiêm

b. Kinh Bát Nhã.

c. Kinh Pháp Hoa.

d. Kinh Di Giáo.

31- Mười hiệu của Như Lai là những hiệu gì?

a. Phật, Như Lai, Thế Tôn, Đại Pháp Vương, Đại Y Vương, Thiên Nhơn Sư, Vô Thượng Tôn, Vô Thượng Sĩ, Chánh Đẳng, Chánh Giác.

b. Như Lai, Ứng Cúng, Chánh Biến Tri, Phật, Thế Tôn, Thiên Nhơn Sư, Vô Thượng Tôn, Vô Thượng Sĩ, Chánh Đẳng, Chánh Giác.

c. Phật, Như Lai, Thế Tôn, Đại Pháp Vương, Đại Y Vương, Ứng Cúng, Chánh Biến Tri, Vô Thượng Sĩ, Vô Thượng Tôn, Chánh Giác.

d. Như Lai, Ứng Cúng, Chánh Biến Tri, Minh Hạnh Túc, Thiện Thệ, Thế Gian Giải, Vô Thượng Sĩ, Điều Ngự Trượng Phu, Thiên Nhơn Sư, Phật Thế Tôn.

32- Giới có ý nghĩa là gì?

a. Phòng phi chỉ ác.