PHÁP VI TẾ
TAM TỤ, LỤC HÒA
TAM TỤ:
1. Dứt các điều ác
2. Làm các điều lành
3. Từ bi tế độ tất cả chúng sanh
LỤC HÒA:
1. Thân cùng nhau hòa hiệp ở chung
2. Miệng không tranh đua cãi lẫy
3. Ý ưa nhau không trái nghịch
4. Giới luật đồng cùng nhau tu theo
5. Kiến thức riêng chỉ giải cho nhau
6. Tứ sự chia đồng với nhau.
NĂM PHÉP CÁI
1. Ham muốn - 2. Sân hận - 3. Hôn trầm - 4. Phóng tâm - 5. Hoài nghi.
NĂM NGUYÊN NHÂN PHÁP CÁI
1. Thấy sắc mà cho là đẹp, là nhân sanh tham dục
2. Thấy cảnh nghịch mà cố giận là nhân sanh oán hận
3. Không vui, lười biếng không thay đổi oai nghi, ham ăn và giải đãi, là nhân sanh hôn trầm
4. Lòng không an tịnh là nhân sanh phóng tâm
5. Sự không xem xét và ghi nhớ là nhân sanh hoài nghi.
SÁU PHÉP TRỪ THAM DỤC
1. Phải học phép thiền định về vật bất tịnh
2. Phải chăm chỉ tưởng nhớ vật bất tịnh
3. Phải thu thúc lục căn
4. Phải tiết chế sự ăn uống
5. Phải năng thân cận cùng các bậc thiện tri thức
6. Phải hằng nói lời dịu ngọt.
SÁU PHÉP TRỪ OÁN HẬN
1. Phải học đề mục về lòng bác ái
2. Phải cố gắng niệm đề mục thiền định bác ái
3. Phải xem xét cho tỏ rõ, tất cả chúng sanh đều có nghiệp báo riêng
4. Phải tinh tấn xem xét cho thường mấy điều kể trên
5. Phải năng thân cận cùng bậc thiện tri thức
6. Phải hằng nói lời dịu ngọt.
SÁU PHÉP TRỪ HÔN TRẦM
1. Phải ghi nhớ và xem xét sự ăn uống không cho quá độ
2. Phải thay đổi oai nghi cho được an vui
3. Phải ghi nhớ tìm xét chơn lý
4. Phải ở khoảng khoát
5. Phải năng thân cận cùng bậc thiện tri thức
6. Phải hằng nói lời dịu ngọt.
SÁU PHÉP TRỪ PHÓNG TÂM
1. Phải thông hiểu kinh luật cho nhiều
2. Phải siêng năng học hỏi điều hay lẽ phải
3. Phải thuộc nằm lòng giới luật
4. Phải xu hướng theo bậc lão thành
5. Phải năng thân cận cùng bậc thiện tri thức
6. Phải hằng nói lời dịu ngọt.
SÁU PHÉP TRỪ HOÀI NGHI
1. Phải thông hiểu kinh luật cho nhiều
2. Phải năng học hỏi điều hay lẽ phải
3. Phải thuộc nằm lòng giới luật
4. Phải có đức tin cho nhiều
5. Phải năng thân cận cùng bậc thiện tri thức
6. Phải hằng nói lời dịu ngọt.
CÁI ĐẮC CỦA PHẬT
8 CÁI GIÁC
1. Túc mạng minh - 2. Thiên nhãn minh - 3. Lậu tận minh - 4. Minh sát minh - 5. Thiên hiện minh - 6. Ý sanh thân minh - 7. Thiên nhĩ minh - 8. Tha tâm minh.
15 CÁI HÀNH
1. Giữ giới bổn trong sạch
2. Đóng chặt lục căn
3. Có độ lượng trong sự ăn uống
4. Có độ lượng trong sự ngủ (ngủ ít thức nhiều)
5. Có đức tin chơn chánh
6. Có sự niệm tưởng chơn chánh
7. Biết hổ ngươi các sự tội lỗi
8. Biết ghê sợ sự tội lỗi
9. Chuyên cần học hỏi cho thấy xa hiểu rộng
10. Thường hành theo phép tinh tấn, không cho tâm thối chuyển trong việc tu hành
11. Quán tưởng cho chín chắn để trí huệ hiểu biết tận nguồn gốc của mọi sự vật
12. Hành chín chắn cho đắc quả sơ thiền
13. Hành chín chắn cho đắc quả nhị thiền
14. Hành chín chắn cho đắc quả tam thiền
15. Hành chín chắn cho đắc quả tứ thiền.
TỨ DIỆU ĐẾ
KHỔ ĐỀ: 8 KHỔ
1. Sanh khổ - 2. Lão khổ - 3. Bịnh khổ - 4. Tử khổ - 5. Thương yêu xa lìa khổ - 6. Thù ghét gặp gỡ khổ - 7. Cầu muốn chẳng đặng khổ - 8. Sắc, thọ, tưởng, hành, thức thái quá khổ.
TẬP ĐỀ: 12 NHƠN DUYÊN TẬP
1. Khổ đế - 2. Tập đế - 3. Diệt đế - 4. Đạo đế - 5. Lục nhập tập - 6. Xúc tập - 7. Thọ tập - 8. Ái tập - 9. Thủ tập - 10. Hữu tập - 11. Sanh tập - 12. Tử tập.
DIỆT ĐỀ: 12 NHƠN DUYÊN DIỆT
1. Vô minh diệt - 2. Hành diệt - 3. Thức diệt - 4. Danh sắc diệt - 5. Lục nhập diệt - 6. Xúc diệt - 7. Thọ diệt - 8. Ái diệt - 9. Thủ diệt - 10. Hữu diệt - 11. Sanh diệt - 12. Tử diệt.
ĐẠO ĐỀ: BÁT CHÁNH ĐẠO
1. Chánh kiến đạo - 2. Chánh tư duy đạo - 3. Chánh ngữ đạo - 4. Chánh nghiệp đạo - 5. Chánh mạng đạo - 6. Chánh tinh tấn đạo - 7. Chánh niệm đạo - 8. Chánh định đạo.
37 PHẦN BỒ ĐỀ
TỨ NIỆM XỨ: 4 PHÉP NIỆM
1. Quán tưởng đến thân thì thân dứt (niệm thân)
2. Quán tưởng đến bịnh thì bịnh dứt (niệm bịnh)
3. Quán tưởng đến y thì ý dứt (niệm ý)
4. Quán tưởng đến pháp thì pháp dứt (niệm pháp)
TỨ Ý ĐOẠN: 4 PHÉP ĐOẠN
1. Dứt thân rồi không nhớ nữa (đoạn thân)
2. Dứt bịnh rồi không nhớ nữa (đoạn bịnh)
3. Dứt bịnh rồi không nhớ nữa (đoạn ý)
4. Dứt pháp rồi không nhớ nữa (đoạn pháp)
TỨ THẦN TÚC: 4 PHÉP THẦN
1. Phép niệm làm cho mắt thấy xa (thiên nhãn)
2. Phép niệm làm cho tai nghe xa (thiên nhĩ)
3. Phép niệm làm cho biết tâm kẻ khác (tha tâm)
4. Phép niệm làm cho thân bay bổng lên không (thần túc)
NGŨ CĂN: 5 CĂN BỔN
1. Nhãn căn (tín căn)
2. Nhĩ căn (niệm căn)
3. Tỷ căn (tinh tấn căn)
4. Thiệt căn (trì giới căn)
5. Thân căn (thiền định căn)
NGŨ LỰC: 5 SỨC LỰC
1. Sức lực kiềm chế con mắt (tín lực)
2. Sức lực kiềm chế lỗ tai (niệm lực)
3. Sức lực kiềm chế lỗ mũi (tinh tấn lực)
4. Sức lực kiềm chế cái lưỡi (trì giới lực)
5. Sức lực kiềm chế cái thân (thiền định lực).
7 PHẦN BỒ ĐỀ: THẤT GIÁC Ý
1. Phân biệt sự lành với sự dữ
2. Tinh tấn mà lướt lên
3. An lạc trong vòng đạo đức
4. Thắng phục tâm ý mình đặng làm lành
5. Nhớ tưởng đạo lý
6. Nhứt tâm đại định
7. Vui chịu với mọi cảnh ngộ.
8 MÓN CHÁNH ĐẠO: BÁT CHÁNH ĐẠO
1. Thấy biết chơn chánh (chánh kiến đạo)
2. Suy gẫm chơn chánh (chánh tư duy đạo)
3. Nói lời chơn chánh (chánh ngữ đạo)
4. Làm việc chơn chánh (chánh nghiệp đạo)
5. Nuôi mạng chơn chánh (chánh mạng đạo)
6. Siêng cần chơn chánh (chánh tinh tấn đạo)
7. Niệm tưởng chơn chánh (chánh niệm đạo)
8. Định tâm chơn chánh (chánh định đạo).
TAM THẬP ĐỊA
THẬP ĐỊA THINH VĂN
1. Thọ tam quy địa - 2. Tín địa - 3. Tín pháp địa - 4. Nội phàm phu địa - 5. Học tín giới địa - 6. Nhập nhơn địa - 7. Nhập lưu địa - 8. Nhứt vãng lai địa - 9. Bất lai địa - 10. Vô sanh địa.
THẬP ĐỊA DUYÊN GIÁC
1. Khổ hạnh cụ túc địa
2. Tự giác thậm thâm nhập nhị nhơn duyên địa
3. Giác liễu tứ thánh đế địa
4. Thậm thâm lợi trí địa
5. Cửu thánh đạo địa
6. Giác liễu pháp giới, hư không giới, chúng sanh giới địa
7. Chứng tịch diệt địa
8. Lục thông địa
9. Triệt hòa mật địa
10. Tập khí tiệm bạt địa.
THẬP ĐỊA BỒ TÁT
1.Hoan hỷ địa - 2. Ly cấu địa - 3. Phát quang địa - 4. Diễm huệ địa - 5. Cực nan thắng địa - 6. Hiện tiền địa - 7. Viễn hạnh địa - 8. Bất động địa - 9. Thiện huệ địa - 10. Pháp vân địa.
BÁT CHÁNH ĐẠO
4 PHẦN CHÁNH KIẾN
1. Thấy chắc các sự khổ
2. Thấy chắc lòng tham ái là nhân sanh các sự khổ
3. Biết chắc cảnh Niết bàn là nơi dứt khổ
4. Biết chắc con đường Trung đạo dắt dẫn đến nơi diệt khổ.
3 PHẦN CHÁNH TƯ DUY
1. Suy xét không đành làm loài vật phải bị hại
2. Suy xét không đành làm cho loài vật phải đau đớn
3. Suy xét tránh khỏi ngũ dục, đặng tìm xuất gia giải thoát.
4 PHẦN CHÁNH NGỮ
1. Không nói dối
2. Không nói lời đâm thọc
3. Không nói lời hỗn ẩu, ỷ thị
4. Không nói lời vô ích, khoe khoang.
3 PHẦN CHÁNH NGHIỆP
1. Không làm nghiệp sát sanh
2. Không làm nghiệp trộm cắp
3. Không làm nghiệp tà dâm.
5 PHẦN CHÁNH MẠNG
1. Không nuôi loài vật để bán
2. Không buôn bán người (làm sự mai dong)
3. Không buôn bán rượu
4. Không bán thuốc độc
5. Không buôn bán khí giới.
4 PHẦN CHÁNH TINH TẤN
1. Ráng giữ không cho sự ác sắp khởi ra được
2. Ráng dứt sự ác đã có trong tâm
3. Ráng làm những sự lành mà mình chưa làm
4. Ráng làm những sự lành mà mình sẵn có cho được thêm lên.
4 PHẦN CHÁNH NIỆM
1. Nhớ nhắc 32 thể tướng trong thân thể là vô thường, khổ não, vô ngã
2. Ghi nhớ rằng cái thọ vui hay thọ khổ là vô thường, khổ não, vô ngã
3. Ghi nhớ những sự lành hay sự ác là vô thường, khổ não, vô ngã
4. Ghi nhớ rằng các danh pháp và sắc pháp trong thế gian đều là vô thường, khổ não, vô ngã.
4 PHẦN CHÁNH ĐỊNH
1. Sơ định: tầm sát, hỷ, lạc, tịnh, định
2. Nhị định: hỷ, lạc, tịnh, định
3. Tam định: lạc, tịnh, định
4. Tứ định: tịnh, định
(Ngũ định: định, đại định, Niết bàn).
TỨ DIỆU ĐẾ
1. Khổ đế: tám khổ
2. Tập đế: lòng thương muốn ái dục
3. Diệt đế: diệt lòng thương muốn ái dục
4. Đạo đế: tám chánh đạo.
13 KHỔ
1. Sanh khổ - 2. Lão khổ - 3. Bịnh khổ - 4. Chết khổ - 5. Sanh tử biệt ly khổ - 6. Thương tủi khổ - 7. Mệt nhọc khổ - 8. Tức giận khổ - 9. Nhớ tưởng khổ - 10. Ghét mà hiệp khổ - 11. Thương mà ly khổ - 12. Thất vọng khổ - 13. Chấp ngũ uẩn khổ.
3 PHẦN CỦA TẬP ĐẾ
1. Tâm ái dục trong cõi Dục
2. Tâm ái dục trong cõi Sắc
3. Tâm ái dục trong cõi Vô sắc.
3 LUÂN TRONG MỖI ĐẾ
1. Huệ thấy rõ diệu đế
2. Huệ thấy rõ sự trong diệu đế
3. Huệ thấy rõ sự trong diệu đế đã hành rồi
4. Luân trong bốn đế gọi là bánh xe pháp có 12 thể.
4 SỞ DỤNG
1. Công phu, thọ trì, niệm Phật, tham thiền
2. Quan sát cái tướng vô thường của vạn vật
3. Quan sát những sự hành động của thân, tâm
4. Tham cứu các giáo lý của chư Phật Thánh.
8 GIÓ NGHIỆP
1. Gió lợi - 2. Gió hại - 3. Gió khổ - 4. Gió vui - 5. Gió vinh - 6. Gió nhục - 7. Gió khen - 8. Gió chê.
16 TÙY PHIỀN NÃO
1. Tham - 2. Giận - 3. Uất ức - 4. Thù oán - 5. Quên ơn - 6. Tranh cao thấp - 7. Ganh gổ - 8. Bót rít - 9. Giấu lỗi - 10. Tặng mình - 11. Cang ngạnh - 12. Chê người, khen mình - 13. Ngã mạn - 14. Khinh người - 15. Mê sa - 16. Cẩu thả
3 PHÉP MINH SÁT
1. Vô thường - 2. Khổ não - 3. Vô ngã.
THẬP ÁC NƠI TAM NGHIỆP
1. Sát sanh
2. Trộm cắp Thân nghiệp
3. Tà dâm
4. Nói dối
5. Khoe khoang
6. Đâm thọc
7. Rủa chửi
8. Tham lam
9. Sân giận Ý nghiệp
10. Si mê
(Thập ác là không thập thiện; Thập thiện là không thập ác).
TAM NGHIỆP
1.Thân - 2. Khẩu - 3. Ý
10 TỘI NGŨ TRẦN
1. Ngũ trần ví như khúc xương bỏ rơi trên đất
2. Ngũ trần ví như miếng thịt thúi
3. Ngũ trần ví như cây đuốc rơi
4. Ngũ trần ví như lò lửa đang cháy
5. Ngũ trần ví như giấc mộng
6. Ngũ trần ví như vật mượn của người
7. Ngũ trần ví như trái cây có chất độc
8. Ngũ trần ví như dao với thớt
9. Ngũ trần ví như kiếm và lao
10. Ngũ trần ví như con rắn độc.
NGŨ TRẦN
Sắc - Thinh - Hương - Vị - Xúc.
18 GIỚI
|
Nhãn căn
|
Thấy thức
|
Sắc trần
|
|
Nhĩ căn
|
Nghe thức
|
Thinh trần
|
|
Tỷ căn
|
Ngửi thức
|
Hương trần
|
|
Thiệt căn
|
Nếm thức
|
Vị trần
|
|
Thân căn
|
Rờ thức
|
Xúc trần
|
|
Ý căn
|
Tưởng thức
|
Pháp trần
|
|
6 căn
|
6 thức
|
6 trần
|
DANH HIỆU PHẬT
1. Như Lai - 2. Ứng Cúng - 3. Chánh Biến Tri - 4. Minh Hạnh Túc - 5. Thiện Thệ - 6. Thế Gian Giải - 7. Vô Thượng Sĩ - 8. Điều Ngự Trượng Phu - 9. Thiên Nhơn Sư - 10. Phật - 11. Thế Tôn - 12. Pháp Vương - 13. Sĩ Trung Thắng - 14. Thiện Thượng Tôn.
3 TÁC Ý
1. Khi tính - 2. Khi làm - 3. Khi đã làm xong.
4 PHÉP TẾ ĐỘ
1. Phân phát của cải
2. Nói những lời làm cho người kính mến
3. Phải làm việc ích lợi
4. Phẩm cách làm người bình đẳng (chẳng nên tặng mình tự cao, tự trọng, phải tôn kính bậc trưởng thượng).
6 NGUỒN GỐC
1. Thần lửa là gốc của đạo Bà La Môn
2. Vua là gốc của tất cả con người
3. Biển là gốc của tất cả sông rạch
4. Thái âm là gốc của tất cả tinh tú
5. Thái dương là gốc của tất cả sự nóng nực
6. Chư Tăng là gốc của tất cả chúng sanh.
NGŨ UẨN
Sắc, Thọ, Tưởng, Hành, Thức.
3 TƯ CÁCH
1. Tư cách chẳng làm điều dữ
2. Tư cách làm thêm những việc lành
3. Tư cách làm cho tâm trong sạch.
6 TƯ CÁCH DO NHỊN NHỤC
1. Tư cách không phỉ báng kẻ khác
2. Tư cách không làm khổ kẻ khác
3. Tư cách thu thúc trong giới luật
4. Tư cách có tiết độ trong việc ăn uống
5. Tư cách nằm ngồi trong chốn thanh vắng
6. Tư cách cố gắng trong sự tu tâm.
2 PHÁP KHÔNG TA
Nhơn vô ngã - Pháp vô ngã.
5 PHÁP GIÁC
1. Danh - 2. Tướng - 3. Vọng tương - 4. Chánh trí - 5. Như như.
3 TẠNG PHÁP THÂN
Kinh tạng Luật tạng Luận tạng
3 BẢO
Phật bảo Pháp bảo Tăng bảo
7 TÌNH
Hỷ - Nộ - Ái - Ố - Ai - Lạc - Dục.
3 TU
Giới Định Huệ
3 HỌC
Giới Định Huệ.
4 ĐẠO
1. Nhập lưu đạo
2. Nhứt vãng lai đạo
3. Bất lai đạo
4. Vô sanh đạo.
4 QUẢ
1. Nhập lưu quả
2. Nhứt vãng lai quả
3. Bất lai quả
4. Vô sanh quả.
4 NIẾT BÀN
1. Hữu dư Niết bàn của bậc A La Hán
2. Vô dư Niết bàn của bậc Bích Chi
3. Đại Niết bàn của bậc Bồ Tát
4. Vô thượng Đại Niết bàn của bậc Như Lai.
5 PHƯƠNG PHÁP ĐỂ TRAU TRÍ HUỆ VÀ SỰ MINH TRIẾT
1. Phải xem kinh đọc sách
2. Phải năng biên chép và ghi nhớ
3. Phải năng suy cứu và thực hành để tìm đạo quả
4. Phải năng soạn dịch nghĩa lý Phật pháp
5. Phải năng tựu họp để biện luận về sự yên vui.
4 NHÂN PHẤN KHỞI TRÍ HUỆ
1. Sự giao thiệp với bậc thiện tri thức có 3 nghiệp thiện.
5. Phải năng tựu họp để biện luận về sự yên vui.
4 NHÂN PHẤN KHỞI TRÍ HUỆ
1. Sự giao thiệp với bậc thiện tri thức có 3 nghiệp thiện
2. Sự ghi pháp và cung kỉnh giữ lời giảng giải
3. Sự suy xét cho rõ lý để hành theo
4. Sự ráng hành theo các pháp mà đã suy xét rồi.
3 GIÁO LÝ
1. Lánh các điều ác
2. Làm các điều lành
3. Rửa lòng trong sạch.
3 CÁI MINH
1. Biết rõ tiền kiếp
2. Biết rõ sự sanh và tử
3. Biết rõ các pháp trầm mê.
4 HUỆ GIẢI TÍCH
1. Biết rõ các pháp
2. Biết cả nghĩa lý
3. Biết cả tiếng nói
4. Phát đại trí huệ.
3 CÁI ƠN CỦA PHẬT
1. Cái ơn đức về trí huệ
2. Cái ơn đức về trọn lành
3. Cái ơn đức về sự đại Từ bi.
4 ĐIỀU PHẬT DẠY
1. Chúng sanh hằng bị già bịnh dắt về chỗ chết
2. Chúng sanh không nơi nương tựa, không làm chủ sự sống
3. Chúng sanh không có một vật chi của mình được
4. Chúng sanh hằng bị thiếu thốn, làm tôi mọi cho ái dục.
3 SỰ TRẦM NỊCH
1. Trầm nịch trong ngũ dục về dục giới
2. Trầm nịch trong tà kiến
3. Trầm nịch trong vô minh.
3 TÂM VÔ THƯỜNG
1. Vô thường về ý tưởng
2. Vô thường về tâm thức
3. Vô thường về kiến thức.
3 VI TẾ PHIỀN NÃO
1. Vi tế phiền não về tình dục
2. Vi tế phiền não về tà kiến
3. Vi tế phiền não về vô minh.
4 ĐIỀU THIÊN VỊ
1. Thiên vị vì lòng dục vọng
2. Thiên vị vì lòng sân hận
3. Thiên vị vì lòng si mê
4. Thiên vị vì lòng sợ sệt.
4 ĐIỀU BUỘC RÀNG
1. Buộc ràng vì tính tham lam
2. Buộc ràng vì tính ưa hại người
3. Buộc ràng vì thói quen đã có
4. Buộc ràng vì chấp rằng: chúng sanh vạn vật trường tồn.
4 NGUỒN TỘI LỖI
1. Nguồn tình dục
2. Nguồn thường kiến
3. Nguồn đoạn kiến
4. Nguồn vô minh.
2 CÁCH HỎI CỦA PHẬT
1. Hỏi để thừa dịp thuyết pháp
2. Hỏi để nghiêm răng giới luật cho thinh văn.
4 SỰ CHẤP
1. Sự mê chấp theo ngũ dục và sắc giới
2. Sự mê chấp theo tà kiến
3. Sự mê chấp theo pháp của mình đã quen hành
4. Sự mê chấp theo cái ta.
5 SỰ BỎN SẺN
1. Bỏn sẻn về chỗ ở
2. Bỏn sẻn về tình quen thuộc và bậu bạn
3. Bỏn sẻn về sự khen tặng và sắc đẹp
4. Bỏn sẻn về sự lợi lộc
5. Bỏn sẻn về cái pháp.
10 PHÁP SAI LẦM
1. Sự hiểu theo tà đạo
2. Sự suy nghĩ sai bởi ba cái tâm thức
3. Lời nói không đúng đắn có bốn
4. Sự hành động không đúng đắn có ba
5. Sự nuôi mạng không chơn chánh có năm
6. Sự tinh tấn không đúng đắn trúng cách
7. Sự ghi nhớ không đúng đắn, ghi nhớ bậy
8. Thiền định không đúng đắn chú tâm sai quấy
9. Tin tưởng không đúng đắn
10. Sự biết sai.
3 CÁI TIỀM THỨC
1. Ái tình - 2. Thù hận -3. Lấn áp.
7 CÁI VI TẾ PHIỀN NÃO
1. Vi tế phiền não về tình dục
2. Vi tế phiền não về sự sanh
3. Vi tế phiền não về sự cố giận
4. Vi tế phiền não về tâm ngã mạn
<